Đại học Bách Khoa quốc gia

Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Tên chính thức Санкт-Петербургский политехнический университет Петра Великого
Tên tiếng Anh St. Petersburg Polytechnic University
Địa chỉ Số 29, đường Politekhnicheskaya, thành phố Saint Petersburg, .
Lĩnh vực Khối Khoa học tự nhiên & Khoa học cơ bản
Khối Khoa học công nghệ & Khoa học kỹ thuật
Khối Kinh tế & Khoa học xã hội
Khối Nhân văn
Khối Văn hóa nghệ thuật
Thứ hạng
Hiệu trưởng Andrey I. Rudskoy
Năm thành lập 1899 Địa chỉ website spbstu.ru
Số Sinh viên 32250 sinh viên Ký túc xá 7000 chỗ
Số Điện thoại +7(812)606-62-41 Địa chỉ email interadmission@spbstu.ru

Giới thiệu về

Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg được thành lập năm 1899 với tên gọi đầu tiên là “Cao đẳng Bách khoa Leningrad mang tên Peter Đại đế”. Lịch sử hơn 100 năm của trường gắn lên với những tên tuổi đã từng giảng dạy và học tập tại đây. Nhà nobel vật lí P.L. Kapisa, N. N. Semenov, J. I. Alpherov, các viện sĩ A. F. Ioffe, I. V. Kurchatov, A. A. Radsig, nhà thiết kế máy bay O. K. Antonov (người thành lập hãng sản xuất máy bay Antonov) – chỉ là một vài trong số hàng trăm nhà khoa học và quản lí sản xuất nổi tiếng. Những cống hiến, thành quả của họ đã thực sự góp phần đặt nền móng và phát triển khoa học và kĩ thuật của Nga và thế giới.

Đến nay, sau hơn 110 năm thành lập, trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg trở thành cơ sở giáo dục đại học đa chức năng, bao gồm: 20 khoa cơ bản, Các khoa giáo dục bổ sung, Các chi nhánh ở các thành phố Cheboksary (Чебоксары), Sosnvy Bor (Сосновый Бор), Cherepovets (Череповец), Trung tâm nghiên cứu khoa học, Bệnh viện và các trung tâm giải trí, nghỉ ngơi. Khuôn viên trường đại học năm ở tây bắc thành phố, bao gồm 15 giảng đường, 15 tòa nhà dành cho nghiên cứu khoa học – sản xuất, 13 kí túc xá, 10 khu dân cư, nhà dành cho các nhà khoa học và khu thể thao. Toàn bộ khuôn viên trường nằm gọn trong một công viên tuyệt đẹp, nơi mà hơn 100 năm nay đối với những người con Bách khoa vẫn luôn là nguồn cảm hứng cho những tình cảm chân thành, mãnh liệt nhất.

Trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg đào tạo: Hệ chuyên gia với 101 chuyên ngành, đào tạo các kĩ sư kĩ thuật, kinh tế, quản lí; Hệ cử nhân và thạc sĩ với 34 hướng khoa học, kĩ thuật khác nhau; Nghiên cứu sinh tiến sĩ và tiến sĩ khoa học với 90 chuyên ngành khoa học. Các dạng đào tạo bao gồm: chính quy, hệ học buổi chiều và học hàm thụ. Trường cũng đào tạo văn bằng 2 và tái đào tạo theo các chuyên ngành khác nhau.

Trường cũng có mối quan hệ hợp tác với rất nhiều trường đại học từ hơn 40 nước; 70 công ti và tổ chức từ 19 quốc gia. Hàng năm, trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg tổ chức hơn 30 hội nghị, hội thảo khoa học với sự tham gia của nhiều nhà khoa học nổi tiếng của Nga và thế giới, những người đạt giải Nobel, giải thưởng “Năng lượng toàn cầu”.

Thư viện của trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg là một trong những bộ sưu tập tài liệu khoa học-kĩ thuật lớn nhất nước Nga. Thư viện bắt đầu đi vào hoạt động từ lúc thuở đầu thành lập trường năm 1902, đến nay đã vượt qua 2,6 triệu ấn bản được lưu giữ. Phần chính của thư viện nằm trong Nhà chính, được xây dựng theo thiết kế của E.F. Virrikha vào năm 1902, tổng diện tích vào khoảng hơn 3000 m2. Đặc trưng kiến trúc-nghệ thuật của nội thất phần chính, phòng đọc rộng rãi với 2 dãy cửa sổ đối xứng góp phần tạo nên một thư viện thuộc loại đẹp nhất thành phố. Trang hoàng cho phòng đọc là pho tượng của Lep Tolstoi, được thực hiện bởi I.A. Ginzburg (1859-1939) và được đặt trong thư viện vào năm 1911. Tài liệu lưu trữ trong thư viện bao gồm các giáo trình, các tài liệu kĩ thuật, các phẩm khoa học cơ bản, khoa học chính xác và ứng dụng, còn có rất nhiều các chuyên mục khoa học xã hội: lịch sử, luật, kinh tế, tài chính, … 100 cuốn sách đầu tiên được tặng bởi V.I. Kovalevskii- nhà lãnh đạo quốc gia và là người trực tiếp tham gia dự án thành lập trường Bách khoa.

Thư viện trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg là một trong những thư viện đầu tiên của Nga có được kết nối internet tốc độ cao vào năm 1995 và thiết lập máy chủ riêng. Trong đó, hệ thống tra cứu điện tử, cơ sở dữ liệu đã hoàn chỉnh được truy cập từ bất kì đâu trong hệ thống mạng của trường, từ mạng wi-fi trong phòng đọc hay bất kì khoa nào trong trường và từ mạng Internet. Ngoài ra, sinh viên và các cộng sự của trường có thể nhận được thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc tế ở các thư viện khác. Các buổi hòa nhạc cổ điển trong Phòng trắng và các hội trường thư viện chính, liên hoan nghệ thuật, các cuộc gặp mặt đại diện các tầng lớp trí thức của đất nước, của thành phố và các chuyên gia nước ngoài tạo nên những bản sắc riêng trong đời sống văn hóa và tinh thần tại trường ĐH Bách khoa Saint-Peterburg.

Số lượng lưu học sinh Việt Nam tại trường luôn ở mức đông. Năm học 2010-2011 có 63 sinh viên diện hiệp định, 7 sinh viên tự túc và 6 Nghiên cứu sinh. Mỗi năm có khoảng 15-20 sinh viên sang học dự bị – như một truyền thống được các sinh viên khóa trên tổ chức đón, sắp xếp chỗ ở và giúp ổn định trong thời gian đầu bỡ ngỡ. Sinh viên Việt Nam luôn được nhà trường đánh giá rất cao vì khả năng học tập nổi trội, một tập thể có tổ chức chặt chẽ và có mối quan hệ tốt với quản lí IMOP. Sinh viên  sống trong một kí túc xá riêng (số 13 trong 13 KTX của trường), với điều kiện cơ sở vật chất tốt, an ninh đảm bảo, tiền đóng hàng tháng lấy từ tiền học bổng phía Nga cấp và không đáng kể (chỉ để dành thuê người dọn vệ sinh). Các phòng đều có máy tính, tủ lạnh, lò vi sóng, nồi cơm điện… một số có dùng tivi, và đặc biệt ai cũng có giá sách. Ý thức sinh viên Việt Nam trong KTX khá tốt, phòng sạch sẽ, giữ vệ sinh chung nhất là ở bếp (sinh viên Tàu rất kém ý thức ở bếp). Sống cùng KTX, lại đông người nên tính co cụm của sinh viên Việt Nam rất cao, 1 tuần có ít nhất một sinh nhật là dịp để mọi người liên hoan nhẹ chúc mừng.

Sinh viên Việt Nam ở Đại học Bách khoa Saint Petersburg ngoài học tập còn tham gia các hoạt động thể thao nâng cao sức khỏe: đá bóng vào tối thứ 7, chơi bóng bàn, cầu lông ngay tại sân thể thao trong nhà IMOP (cạnh KTX), tập thể hình với phòng tập hiện đại (chi phí 400p/tháng). Sinh viên Việt Nam tổ chức “Giải bóng đá nội chiến Bách khoa”, tham gia giải đấu của trường hay Olympic thể thao IMOP kỉ niệm chiến thắng phát xít Đức 7-5, luôn là những hoạt động thể thao bổ ích. Đời sống văn hóa tinh thần phong phú: câu lạc bộ ghitar, các hoạt động chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 hay ngày đàn ông 23/2 luôn được tổ chức hoành tráng, vui vẻ. Tết dương lịch sinh viên Việt lập sàn nhảy vui cùng các bạn sinh viên quốc tế trong KTX, còn tết Nguyên Đán luôn được đón theo đúng nghĩa truyền thống quê hương với bánh chưng, giò thủ, cây mai cây đào, tràng pháo …cùng một chương trình văn nghệ đêm giao thừa ấm cúng phần nào vơi đi nỗi nhớ nhà, nhớ mẹ, nhớ người yêu.

Vì chiếm tỉ lệ cao trong số lượng sinh viên Việt Nam trong thành phố, nên sinh viên tại trường Bách khoa tham gia nhiệt tình và đóng vai trò quan trọng trong phong trào chung. Vinh dự cho sinh viên tại đây rằng năm 2009 chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã đến thăm trường, gặp gỡ và căn dặn anh em sinh viên cố gắng học tập cho bản thân, cho gia đình và cho quê hương đất nước.

Liên hệ Du học Nga để được tư vấn miễn phí

Văn phòng: 58 Nguyễn Chí Thanh, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại: +84 (24) 73003556

+ 84 947 819 357

Địa chỉ email: hocbongngavn@gmail.com

học bổng nga 2022 – hệ Đại học tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 08/2022

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.03.00 Toán học và Cơ học
01.03.02 Toán tin Ứng dụng
01.03.04 Toán ứng dụng
02.03.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.03.01 Toán học và Khoa học Máy tính
02.03.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
02.03.03 Toán hỗ trợ và quản trị Hệ thống thông tin

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
08.03.00 Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ xây dựng
08.03.01 Xây dựng
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
09.03.02 Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
09.03.03 Tin học ứng dụng
09.03.04 Kỹ thuật phần mềm
11.03.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.01 Kỹ thuật vô tuyến
11.03.02 Công nghệ Thông tin truyền thông và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.04 Điện tử và điện tử nano
12.03.00 Quang tử học, Chế tạo thiết bị quang học, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật sinh học
12.03.01 Chế tạo thiết bị
13.03.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.03.01 Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
13.03.02 Điện năng và Kỹ thuật điện
13.03.03 Chế tạo máy năng lượng
14.03.00 Năng lượng hạt nhân và Công nghệ hạt nhân
14.03.01 Năng lượng hạt nhân và vật lý nhiệt
15.03.00 Kỹ thuật cơ khí
15.03.01 Kỹ thuật cơ khí
15.03.02 Máy móc và thiết bị công nghệ
15.03.03 Cơ học ứng dụng
15.03.04 Tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất
15.03.05 Thiết kế và công nghệ sản xuất chế tạo máy
16.03.00 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật
16.03.01 Vật lý kỹ thuật
19.03.00 Sinh thái công nghiệp và Công nghệ sinh học
19.03.01 Công nghệ sinh học
19.03.04 Công nghệ sản xuất và phục vụ ăn uống
20.03.00 An toàn môi trường công nghệ và Quản lý môi trường
20.03.01 An toàn trong môi trường công nghệ
22.03.00 Công nghệ vật liệu
22.03.01 Công nghệ vật liệu và khoa học vật liệu
22.03.02 Luyện kim
23.03.00 Thiết bị và Công nghệ vận tải đường bộ
23.03.01 Công nghệ quy trình giao thông
23.03.02 Tổ hợp công nghệ-Giao thông trên mặt đất
27.03.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.03.02 Quản lý chất lượng
27.03.03 Phân tích và Quản trị hệ thống
27.03.04 Quản lý các hệ thống kỹ thuật
27.03.05 Đổi mới
28.03.00 Công nghệ nano và Vật liệu nano
28.03.01 Công nghệ nano và công nghệ vi hệ thống

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
38.03.00 Kinh tế và Quản lý
38.03.01 Kinh tế
38.03.02 Quản lý
38.03.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.03.05 Tin học kinh tế
38.03.06 Thương mại
38.03.07 Thương phẩm học
40.03.00 Pháp luật học
40.03.01 Pháp luật
41.03.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.03.01 Khu vực học nước ngoài
42.03.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.03.01 Quảng cáo và Quan hệ công chúng
42.03.03 Xuất bản
43.03.00 Dịch vụ và Du lịch
43.03.01 Dịch vụ
43.03.02 Du lịch
43.03.03 Khách sạn – nghỉ dưỡng

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.03.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.03.02 Ngôn ngữ học

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
54.03.00 Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
54.03.01 Thiết kế

học bổng nga 2022 – hệ cao học tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Chương trình Thạc sĩ – Cập nhật tháng 08/2022

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.04.00 Toán học và Cơ học
01.04.02 Toán tin Ứng dụng
01.04.03 Cơ học và mô hình toán
02.04.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.04.01 Toán học và Khoa học Máy tính
02.04.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
02.04.03 Toán hỗ trợ và quản trị Hệ thống thông tin
03.04.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.04.01 Toán – Lý ứng dụng
03.04.02 Vật lý

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
07.04.00 Kiến trúc
07.04.04 Phát triển đô thị
08.04.00 Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ xây dựng
08.04.01 Xây dựng
09.04.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.04.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
09.04.02 Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
09.04.03 Tin học ứng dụng
09.04.04 Kỹ thuật phần mềm
11.04.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.04.01 Kỹ thuật vô tuyến
11.04.02 Công nghệ Thông tin truyền thông và Hệ thống thông tin liên lạc
11.04.04 Điện tử và điện tử nano
12.04.00 Quang tử học, Chế tạo thiết bị quang học, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật sinh học
12.04.01 Chế tạo thiết bị
12.04.02 Kỹ thuật quang tử
12.04.03 Quang tử và Tin học quang tử
12.04.05 Kỹ thuật laser và Công nghệ laser
13.04.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.04.01 Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
13.04.02 Điện năng và Kỹ thuật điện
13.04.03 Kỹ thuật cơ khí năng lượng
14.04.00 Năng lượng hạt nhân và Công nghệ hạt nhân
14.04.01 Năng lượng hạt nhân và Vật lý nhiệt
15.04.00 Kỹ thuật cơ khí
15.04.01 Kỹ thuật cơ khí
15.04.02 Máy móc và thiết bị công nghệ
15.04.03 Cơ học ứng dụng
15.04.04 Tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất
15.04.05 Thiết kế và công nghệ sản xuất chế tạo máy
16.04.00 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật
16.04.01 Vật lý kỹ thuật
19.04.00 Sinh thái công nghiệp và Công nghệ sinh học
19.04.01 Công nghệ sinh học
19.04.03 Thực phẩm gốc động vật
20.04.00 An toàn môi trường công nghệ và Quản lý môi trường
20.04.01 An toàn trong môi trường công nghệ
22.04.00 Công nghệ vật liệu
22.04.01 Công nghệ vật liệu và khoa học vật liệu
22.04.02 Luyện kim
23.04.00 Thiết bị và Công nghệ vận tải đường bộ
23.04.01 Công nghệ quy trình vận chuyển
23.04.02 Tổ hợp công nghệ-Giao thông trên mặt đất
27.04.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.04.02 Quản trị chất lượng
27.04.03 Системный анализ и управление
27.04.04 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.04.05 Đổi mới
27.04.06 Tổ chức và quản lý các ngành công nghiệp công nghệ cao

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
38.04.00 Kinh tế và Quản lý
38.04.01 Kinh tế
38.04.02 Quản lý
38.04.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.04.06 Hoạt động thương mại trên thị trường hàng hóa và dịch vụ
38.04.07 Thương phẩm học
40.04.00 Pháp luật học
40.04.01 Pháp luật
41.04.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.04.01 Khu vực học nước ngoài
42.04.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.04.01 Quảng cáo và Quan hệ công chúng
42.04.03 Xuất bản
43.04.00 Dịch vụ và Du lịch
43.04.01 Dịch vụ

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.04.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.04.02 Ngôn ngữ học

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
54.04.00 Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
54.04.01 Thiết kế

học bổng nga 2022 – hệ nghiên cứu sinh tại Đại học Bách khoa Saint Petersburg

Chương trình Tiến sĩ- Cập nhật tháng 08/2022

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.06.00 Toán học và Cơ học
01.06.01 Toán học và Cơ học
03.06.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.06.01 Vật lý và Thiên văn học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
08.06.00 Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ xây dựng
08.06.01 Kỹ thuật và công nghệ xây dựng
09.06.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.06.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
13.06.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.06.01 Kỹ thuật điện và nhiệt
15.06.00 Kỹ thuật cơ khí
15.06.01 Kỹ thuật cơ khí
19.06.00 Sinh thái công nghiệp và Công nghệ sinh học
19.06.01 Sinh thái công nghiệp và công nghệ sinh học
22.06.00 Công nghệ vật liệu
22.06.01 Công nghệ vật liệu

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
38.06.00 Kinh tế và Quản lý
38.06.01 Kinh tế
41.06.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.06.01 Khoa học chính trị và khu vực học