fbpx

Đại học Y khoa quốc gia

Đại học Y khoa quốc gia Nam Ural

Tên chính thức Южно-Уральский государственный медицинский университет
Tên tiếng Anh South Ural State Medical University
Địa chỉ 454092, г. Челябинск, ул. Воровского, 64, thành phố Chelyabinsk, Chelyabinsk.
Lĩnh vực Khối Y tế & Y khoa
Thứ hạng
Hiệu trưởng Volchegorskiy Ilya Anatolievich
Năm thành lập 1944 Địa chỉ website chelsma.ru
Số Sinh viên sinh viên Ký túc xá chỗ
Số Điện thoại +7 (351) 262-77-98 Địa chỉ email info@rosminzdrav.ru

Giới thiệu về

Đại học Y khoa quốc gia Nam Ural

Đại học Y khoa quốc gia Nam Ural ( viết tắt SUSMU) là một tổ chức giáo dục đại học thuộc thẩm quyền liên bang, cung cấp chương trình giáo dục liên tục đa cấp: đào tạo dự bị đại học (hướng nghiệp trong các trường học, các khóa đào tạo, các lớp học y tế và sinh học của lyceums và phòng tập thể dục), giáo dục đại học, giáo dục sau đại học.  SUSMU được thành lập vào ngày 1 tháng 7 năm 1944.

Đại học Y khoa Quốc gia Nam Ural nằm ở 4 tòa nhà  trên đường Vorovskogo, gần bệnh viện khu vực, tòa nhà đầu tiên được đặt tại ul. Vorovskogo 64, trong cùng một vị trí với các đơn vị hành chính của trường đại học. Trong các tòa nhà này có các phòng lý thuyết, giảng dạy sinh viên trong 3 năm học đầu. Từ năm học thứ tư trở đi, sinh viên bắt đầu thực hành tại các khoa lâm sàng nằm trong các bệnh viện của thành phố Chelyabinsk. Ngoài ra, trường còn có ký túc xá dành cho sinh viên được đặt tại cơ sở kinh tế và quân đoàn của Viện Nghiên cứu Nghiên cứu Trung ương. Cơ sở vât chất tại SUSMU gồm 4 tòa nhà giáo dục; Phòng thí nghiệm; 5 ký túc xá; phòng bệnh; nhà đa năng với sức chứa 250 người; phòng khám riêng; ….

Nhằm khích lệ tinh thần học tập suốt đời của người dân, năm 1999 SUSMU  mở các chương trình đào tạo vào buổi tối về chuyên ngành “Y”, “nữ hộ sinh”, “Dược”. Trong suốt những năm qua, trường đại học đã đào tạo hơn 1500 chuyên gia: y tá, dược sĩ, y tá, nữ hộ sinh nhận bằng tốt nghiệp trung học và dược học.

Định hướng quan trọng nhất trong chính sách giáo dục của trường là cải thiện kỹ năng thực hành cho sinh viên. Nhà trường có một phòng khám và một trung tâm kiểm định và mô phỏng. Trung tâm được trang bị các thiết bị điện tử giáo dục hiện đại, robot. Chi phí đầu tư trang thiết bị là 37,5 triệu rúp. Trên cơ sở của trung tâm, sinh viên được thực tập tại các khoa như nhi khoa, hồi sức cấp cứu và gây mê, phụ khoa. Trong quá trình đào tạo sử dụng hình nộm công nghệ cao robot (phụ nữ có thai và bà mẹ mới sinh, trẻ sơ sinh) và thiết bị hồi sức cao cấp nhằm giúp sinh viên hiểu rõ được lý thuyết. Cách tiếp cận đào tạo bác sỹ này phù hợp với các công nghệ giáo dục chuyên nghiệp hiện đại nhất được sử dụng ở Tây Âu và Bắc Mỹ.

Trong năm 2010, Trường đã mở ra một trung tâm về các kỹ năng thực hành. Trung tâm được trang bị các thiết bị điện tử hiện đại và ảo; đây là nơi giúp sinh viên được thực hành các kiến thức được học trên giảng đường. Hiện nay, đội ngũ giảng viên đại học  bao gồm 687 giáo viên, trong đó có 155 tiến sĩ, 362 ứng cử viên của khoa học. Trình độ khoa học là 517 nhân viên, chiếm 75,3%. Cơ sở vật chát gồm có 55 phòng ban, Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Trung ương, Viện Miễn dịch học, thư viện khoa học với hơn 700 000 đơn vị của tài liệu và ấn phẩm khoa học, bảo tàng giải phẫu, dịch vụ xuất bản, Trung tâm kỹ năng thực hành, trung tâm kiểm định chất lượng-mô phỏng.

Liên hệ Du học Nga để được tư vấn miễn phí

Văn phòng: 58 Nguyễn Chí Thanh, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Số điện thoại:

+84 (24) 73003556

+ 84 0947 819 357

Địa chỉ email: hocbongngavn@gmail.com

 

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Y khoa quốc gia Nam Ural

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 08/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.03.00 Toán học và Cơ học
01.03.01 Toán học
01.03.02 Toán tin Ứng dụng
01.03.03 Cơ học và mô hình toán
01.03.04 Toán ứng dụng
02.03.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.03.01 Toán học và Khoa học Máy tính
02.03.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
02.03.03 Toán hỗ trợ và quản trị Hệ thống thông tin
03.03.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.03.01 Toán – Lý ứng dụng
03.03.02 Vật lý
03.03.03 Vật lý vô tuyến
04.03.00 Hóa học
04.03.01 Hóa học
04.03.02 Hóa học, Vật lý học và Cơ học Vật liệu
05.03.00 Khoa học Trái đất
05.03.01 Địa chất
05.03.02 Địa lý
05.03.03 Bản đồ học và Tin học địa chất
05.03.04 Khí tượng thủy văn
05.03.05 Khí tượng thủy văn ứng dụng
05.03.06 Môi trường sinh thái và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
06.03.00 Khoa học sinh học
06.03.01 Sinh học
06.03.02 Thổ nhưỡng

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
07.03.00 Kiến trúc
07.03.01 Kiến trúc
07.03.02 Tái thiết và khôi phục di sản kiến trúc
07.03.03 Thiết kế môi trường kiến trúc
07.03.04 Phát triển đô thị
08.03.00 Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ xây dựng
08.03.01 Xây dựng
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
09.03.02 Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
09.03.03 Tin học ứng dụng
09.03.04 Kỹ thuật phần mềm
10.03.00 Bảo mật thông tin
10.03.01 Bảo mật thông tin
11.03.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.01 Kỹ thuật vô tuyến
11.03.02 Công nghệ Thông tin truyền thông và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.03 Thiết kế và công nghệ thiết bị điện tử
11.03.04 Điện tử và điện tử nano
12.03.00 Quang tử học, Chế tạo thiết bị quang học, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật sinh học
12.03.01 Chế tạo thiết bị
12.03.02 Kỹ thuật quang học
12.03.03 Quang tử học và Tin học quang tử
12.03.04 Hệ thống kỹ thuật sinh học và công nghệ sinh học
12.03.05 Kỹ thuật laser và Công nghệ laser
13.03.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.03.01 Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
13.03.02 Điện năng và Kỹ thuật điện
13.03.03 Chế tạo máy năng lượng
14.03.00 Năng lượng hạt nhân và Công nghệ hạt nhân
14.03.01 Năng lượng hạt nhân và vật lý nhiệt
14.03.02 Vật lý nguyên tử và Công nghệ nguyên tử
15.03.00 Kỹ thuật cơ khí
15.03.01 Kỹ thuật cơ khí
15.03.02 Máy móc và thiết bị công nghệ
15.03.03 Cơ học ứng dụng
15.03.04 Tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất
15.03.05 Thiết kế và công nghệ sản xuất chế tạo máy
15.03.06 Cơ điện tử và Robotics
16.03.00 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật
16.03.01 Vật lý kỹ thuật
16.03.02 Công nghệ và Chuyển hóa Plasma
16.03.03 Công nghệ đông lạnh, thiết bị đông lạnh và hệ thống đảm bảo sự sống
18.03.00 Công nghệ hóa học
18.03.01 Công nghệ hóa học
18.03.02 Các quy trình tiết kiệm năng lượng và tài nguyên trong công nghệ hóa học, hóa dầu và công nghệ sinh học
19.03.00 Sinh thái công nghiệp và Công nghệ sinh học
19.03.01 Công nghệ sinh học
19.03.02 Thực phẩm gốc thực vật
19.03.03 Thực phẩm gốc động vật
19.03.04 Công nghệ sản xuất và phục vụ ăn uống
20.03.00 An toàn môi trường công nghệ và Quản lý môi trường
20.03.01 An toàn trong môi trường công nghệ
20.03.02 Kỹ thuật môi trường và Thủy lợi
21.03.00 Địa chất ứng dụng, Khai mỏ, Dầu khí và Trắc địa
21.03.01 Dầu khí
21.03.02 Quản lý đất đai và địa chính
21.03.03 Trắc địa và viễn thám
22.03.00 Công nghệ vật liệu
22.03.01 Công nghệ vật liệu và khoa học vật liệu
22.03.02 Luyện kim
23.03.00 Thiết bị và Công nghệ vận tải đường bộ
23.03.01 Công nghệ quy trình giao thông
23.03.02 Tổ hợp công nghệ-Giao thông trên mặt đất
23.03.03 Vận hành máy móc và các tổ hợp giao thông-công nghệ
24.03.00 Công nghệ hàng không và Công nghệ tên lửa vũ trụ
24.03.01 Hệ thống tên lửa và du hành vũ trụ
24.03.02 Hệ thống điều hướng và kiểm soát chuyển động
24.03.03 Đường đạn học và thủy khí động lực học
24.03.04 Chế tạo máy bay
24.03.05 Động cơ máy bay
25.03.00 Điều hướng không lưu, Vận hành hàng không và công nghệ tên lửa vũ trụ
25.03.01 Vận hành kỹ thuật trong máy bay và động cơ
25.03.02 Tổ chức kỹ thuật trong hệ thống điện Hàng không và Tổ hợp định hướng không lưu
25.03.03 Điều hướng không lưu
25.03.04 Vận hành sân bay và các tổ chức không lưu
26.03.00 Kỹ thuật, Công nghệ đóng tàu và Vận tải đường thủy
26.03.01 Điểu khiển giao thông đường thủy và Thủy văn hỗ trợ trong điều hướng
26.03.02 Đóng tàu, kỹ thuật đại dương và kỹ thuật hệ thống cơ sở hạ tầng hàng hải
27.03.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.03.01 Tiêu chuẩn hóa và Đo lường
27.03.02 Quản lý chất lượng
27.03.03 Phân tích và Quản trị hệ thống
27.03.04 Quản lý các hệ thống kỹ thuật
27.03.05 Đổi mới
28.03.00 Công nghệ nano và Vật liệu nano
28.03.01 Công nghệ nano và công nghệ vi hệ thống
28.03.02 Kỹ thuật nano
28.03.03 Vật liệu nano
29.03.00 Công nghệ trong các ngành công nghiệp nhẹ
29.03.01 Công nghệ sản phẩm ngành công nghiệp nhẹ
29.03.02 Công nghệ và thiết kế hàng dệt may
29.03.03 Công nghệ sản xuất in ấn và đóng gói
29.03.04 Công nghệ xử lý nghệ thuật vật liệu
29.03.05 Thiết kế sản phẩm công nghiệp nhẹ

Khoa học y tế và Chăm sóc sức khỏe

Ngành đào tạo
34.03.00 Điều dưỡng
34.03.01 Điều dưỡng

Nông nghiệp và Khoa học Nông nghiệp

Ngành đào tạo
35.03.00 Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
35.03.01 Lâm nghiệp
35.03.02 Công nghệ khai thác và chế biến gỗ
35.03.03 Nông hóa học và thổ nhưỡng nông nghiệp
35.03.04 Nông học
35.03.05 Làm vườn
35.03.06 Kỹ thuật nông nghiệp
35.03.07 Công nghệ sản xuất và chế biến nông sản
35.03.08 Tài nguyên thủy sinh và nuôi thủy sản
35.03.09 Đánh bắt thủy hải sản
35.03.10 Kiến trúc cảnh quan
36.03.00 Thú y và Động vật học
36.03.01 Khám thú y và vệ sinh thú y
36.03.02 Kỹ thuật chăn nuôi

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.03.00 Khoa học Tâm lý
37.03.01 Tâm lý học
37.03.02 Xung đột học
38.03.00 Kinh tế và Quản lý
38.03.01 Kinh tế
38.03.02 Quản lý
38.03.03 Quản trị nhân sự
38.03.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.03.05 Tin học kinh tế
38.03.06 Thương mại
38.03.07 Thương phẩm học
39.03.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.03.01 Xã hội học
39.03.02 Công tác xã hội
39.03.03 Tổ chức công tác thanh niên
40.03.00 Pháp luật học
40.03.01 Pháp luật
41.03.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.03.01 Khu vực học nước ngoài
41.03.02 Khu vực học Liên bang Nga
41.03.03 Đông Phương học và Phi Châu học
41.03.04 Chính trị học
41.03.05 Quan hệ quốc tế
41.03.06 Chính sách công và Khoa học xã hội
42.03.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.03.01 Quảng cáo và Quan hệ công chúng
42.03.02 Báo chí
42.03.03 Xuất bản
42.03.04 Truyền hình
42.03.05 Truyền thông
43.03.00 Dịch vụ và Du lịch
43.03.01 Dịch vụ
43.03.02 Du lịch
43.03.03 Khách sạn – nghỉ dưỡng

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.03.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.03.01 Sư phạm
44.03.02 Giáo dục Tâm lý sư phạm
44.03.03 Giáo dục đặc biệt (khuyết tật)
44.03.04 Đào tạo nghề (theo lĩnh vực)
44.03.05 Sư phạm (với 2 chuyên môn)

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.03.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.03.01 Ngữ văn học
45.03.02 Ngôn ngữ học
45.03.03 Ngôn ngữ cơ bản và ứng dụng
45.03.04 Hệ thống tri thức trong xã hội loài người
46.03.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.03.01 Lịch sử
46.03.02 Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư
46.03.03 Nhân chủng học và Dân tộc học
47.03.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.03.01 Triết học
47.03.02 Đạo đức học ứng dụng
47.03.03 Tôn giáo học
48.03.00 Thần học
48.03.01 Thần học
49.03.00 Thể thao và Văn hóa thể chất
49.03.01 Văn hóa thể chất
49.03.02 Giáo dục thể chất cho người có sức khỏe không đầy đủ (giáo dục thể chất thích nghi)
49.03.03 Giải trí, Du lịch thể thao và du lịch sức khỏe

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
50.03.00 Lịch sử nghệ thuật
50.03.01 Nghệ thuật và Khoa học Nhân văn
50.03.02 Mỹ thuật
50.03.03 Lịch sử nghệ thuật
50.03.04 Lý thuyết và Lịch sử nghệ thuật
51.03.00 Nghiên cứu văn hóa và Các dự án văn hóa xã hội
51.03.01 Văn hóa
51.03.02 Văn hóa nghệ thuật dân gian
51.03.03 Hoạt động văn hóa xã hội
51.03.04 Bảo tàng học và bảo tồn các di sản văn hóa, thiên nhiên
51.03.05 Chỉ đạo nghệ thuật biểu diễn sân khấu và lễ hội
51.03.06 Thư viện và các hoạt động thông tin
52.03.00 Sân khấu nghệ thuật và Văn học nghệ thuật
52.03.01 Nghệ thuật vũ đạo
52.03.02 Hỗ trợ biểu diễn nghệ thuật vũ đạo
52.03.03 Nghệ thuật xiếc
52.03.04 Công nghệ trang trí sân khấu biểu diễn
52.03.05 Kịch học
52.03.06 Kịch nghệ
53.03.00 Nghệ thuật âm nhạc
53.03.01 Nghệ thuật âm nhạc đa dạng
53.03.02 Nghệ thuật biểu diễn nhạc cụ
53.03.03 Nghệ thuật hát chính
53.03.04 Nghệ thuật ca hát dân gian
53.03.05 Hòa nhạc
53.03.06 Âm nhạc và nghệ thuật ứng dụng
54.03.00 Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
54.03.01 Thiết kế
54.03.02 Nghệ thuật trang trí ứng dụng và thủ công
54.03.03 Nghệ thuật trang phục và dệt may
54.03.04 Phục chế

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Y khoa quốc gia Nam Ural

Chương trình Chuyên gia – Cập nhật tháng 08/2021

Khoa học y tế và Chăm sóc sức khỏe

Ngành đào tạo
31.05.00 Y học lâm sàng
31.05.01 Y đa khoa
31.05.02 Nhi khoa
31.05.03 Nha khoa
32.05.00 Khoa học sức khỏe và Y tế dự phòng
32.05.01 Y tế và Y tế dự phòng
33.05.00 Dược học
33.05.01 Dược học

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.05.00 Khoa học Tâm lý
37.05.01 Tâm lý học lâm sàng