Đại học Tổng hợp

Đại học Quốc gia Yaroslavl

Tên chính thức Ярославский государственный университет им. П.Г. Демидова
Tên tiếng Anh Yaroslavl State University
Địa chỉ 150003, г. Ярославль, ул. Советская, д. 14, thành phố Yaroslavl, Yaroslavl.
Lĩnh vực Khối Khoa học tự nhiên & Khoa học cơ bản
Khối Khoa học công nghệ & Khoa học kỹ thuật
Khối Kinh tế & Khoa học xã hội
Khối Giáo dục & Khoa học sư phạm
Khối Nhân văn
Thứ hạng
Hiệu trưởng
Năm thành lập Địa chỉ website uniyar.ac.ru
Số Sinh viên sinh viên Ký túc xá chỗ
Số Điện thoại +7 (4852) 79-77-94 Địa chỉ email rectorat@uniyar.ac.ru

Giới thiệu về

Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl

Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl mang tên P.G. Demidov (hay thường được biết đến với cái tên thân mật là Đại học Demidov) là một trong những trường đại học trẻ tại Liên bang Nga nhưng lại có lịch sử lâu đời. Sở dĩ nói như vậy vì trong quá trình hình thành và phát triển của mình, đã có một giai đoạn nhà trường tạm ngưng hoạt động trước khi được tái sử dụng.

Cụ thể, lịch sử cận đại của Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl bắt đầu từ việc mở lại trường vào năm 1970, nhân kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Lenin, với tên gọi Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl. Năm 1995, trường được mang tên nhà khoa học-nhà tự nhiên học- nhà sáng lập P.G. Demidov. Tuy nhiên, nếu nói về lịch sử sâu xa nhất, có thể coi khởi nguồn của nhà trường bắt đầu từ cột mốc năm 1803, khi Trường Khoa học Yaroslavl được thành lập với số tiền tài trợ từ P.G. Demidov. Trường sau đó đã được đổi tên thành Trường Luật khoa Yaroslavl. Tuy nhiên, năm 1924, do cải cách thể chế giáo dục, trường đại học đã phải đóng cửa, trước khi được mở lại vào năm 1970 như đã nói ở trên.

Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl ngày nay là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu ở vùng Thượng Volga, với hơn 7.000 sinh viên theo học. Đây là một tổ chức giáo dục cổ điển, đa ngành đào tạo sinh viên trong 70 chuyên ngành và lĩnh vực. Trường phân bổ chức năng đào tạo cho mười khoa: luật, toán học, vật lý, kinh tế, lịch sử, tin học và công nghệ máy tính, khoa học xã hội và chính trị, tâm lý học, sinh học và sinh thái học, ngữ văn và truyền thông. Quá trình giáo dục được cung cấp bởi một đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, hầu hết trong số họ có học hàm, học vị. Ngoài các chuyên ngành đại học, trường còn cung cấp dịch vụ đào tạo tại hơn 40 chuyên ngành nghiên cứu sau đại học và tiến sĩ. Việc bảo vệ luận án được thực hiện trong các hội đồng tiến sĩ ngay tại nhà trường.

Phát triển khoa học cơ bản luôn là nhiệm vụ hàng đầu của Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl. Nhờ sự quan tâm đầu tư vào nghiên cứu khoa học, trường đã dần khẳng định vị thế hàng đầu cả về trình độ của cán bộ khoa học và cả về số lượng công trình khoa học cũng như độ bao phủ của các đề tài và kết quả nghiên cứu khoa học. Các chủ đề nghiên cứu chính do Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl xây dựng hầu hết đều nhận được tài trợ từ ngân sách liên bang, quỹ nhà nước Nga và các tổ chức quốc tế. Nhờ đó, trường đã có điều kiện thành lập nhiều tổ, nhóm khoa học, với các nghiên cứu được công nhận trong nhiều chuyên ngành. Các nhà khoa học của trường cũng thường xuyên tham gia các hội nghị, hội thảo chuyên đề, hội thảo khoa học các cấp. Sinh viên và sinh viên sau đại học cũng thường xuyên được tạo điều kiện tham gia tích cực vào công việc nghiên cứu.

Về mặt quan hệ quốc tế, Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl đã có những bước tiến dài trong những năm gần đây. Các quan hệ đối tác lâu dài đã được thiết lập với các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới, trong số đó có các trường đại học ở Hoa Kỳ (Đại học Vermont), Châu Âu (Đại học Jyväskylä, Đại học Poitiers), các quốc gia thành viên SNG (Đại học Sư phạm Quốc gia Kazakhstan, Viện Công nghệ Minsk). Các thỏa thuận hợp tác mới đã mở rộng danh sách các đối tác nước ngoài của nhà trường lên con số hơn 30 đối tác. Trong khuôn khổ các thỏa thuận về hợp tác liên trường, các hoạt động trao đổi sinh viên, thực tập cho giáo viên và thăm doanh nghiệp đã và đang được diễn ra một cách thường xuyên.

học bổng nga 2024 – hệ Đại học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 07/2024

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.03.00 Toán học và Cơ học
01.03.02 Toán tin Ứng dụng
01.03.04 Toán ứng dụng
02.03.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.03.01 Toán học và Khoa học Máy tính
02.03.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
03.03.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.03.01 Toán – Lý ứng dụng
03.03.02 Vật lý
03.03.03 Vật lý vô tuyến
05.03.00 Khoa học Trái đất
05.03.06 Môi trường sinh thái và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
06.03.00 Khoa học sinh học
06.03.01 Sinh học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.03 Tin học ứng dụng
11.03.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.01 Kỹ thuật vô tuyến
11.03.02 Công nghệ Thông tin truyền thông và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.04 Điện tử và điện tử nano

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.03.00 Khoa học Tâm lý
37.03.01 Tâm lý học
38.03.00 Kinh tế và Quản lý
38.03.01 Kinh tế
38.03.02 Quản lý
38.03.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.03.05 Tin học kinh tế
38.03.06 Thương mại
38.03.07 Thương phẩm học
39.03.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.03.01 Xã hội học
39.03.02 Công tác xã hội
39.03.03 Tổ chức công tác thanh niên
40.03.00 Pháp luật học
40.03.01 Pháp luật
41.03.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.03.04 Chính trị học
41.03.06 Chính sách công và Khoa học xã hội
43.03.00 Dịch vụ và Du lịch
43.03.02 Du lịch

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.03.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.03.01 Ngữ văn học
46.03.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.03.01 Lịch sử
46.03.02 Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư

học bổng nga 2024 – hệ cao học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl

Chương trình Thạc sĩ – Cập nhật tháng 07/2024

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.04.00 Toán học và Cơ học
01.04.02 Toán tin Ứng dụng
02.04.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.04.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
03.04.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.04.02 Vật lý
03.04.03 Vật lý vô tuyến
04.04.00 Hóa học
04.04.01 Hóa học
05.04.00 Khoa học Trái đất
05.04.06 Sinh thái và quản lý thiên nhiên

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.04.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.04.03 Tin học ứng dụng
11.04.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.04.01 Kỹ thuật vô tuyến
11.04.02 Công nghệ Thông tin truyền thông và Hệ thống thông tin liên lạc
11.04.04 Điện tử và điện tử nano

Khoa học y tế và Chăm sóc sức khỏe

Ngành đào tạo
32.04.00 Khoa học sức khỏe và Y tế dự phòng
32.04.01 Sức khỏe cộng đồng

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.04.00 Khoa học Tâm lý
37.04.01 Tâm lý học
38.04.00 Kinh tế và Quản lý
38.04.01 Kinh tế
38.04.02 Quản lý
38.04.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.04.09 Kiểm toán Nhà nước
39.04.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.04.01 Xã hội học
39.04.02 Công tác xã hội
39.04.03 Tổ chức công tác thanh niên
40.04.00 Pháp luật học
40.04.01 Pháp luật
41.04.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.04.04 Chính trị học
43.04.00 Dịch vụ và Du lịch
43.04.02 Du lịch

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.04.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.04.01 Sư phạm

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.04.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.04.01 Ngữ văn học
46.04.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.04.01 Lịch sử

học bổng nga 2024 – hệ nghiên cứu sinh tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Yaroslavl

Chương trình Tiến sĩ- Cập nhật tháng 07/2024

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.06.00 Toán học và Cơ học
01.06.01 Toán học và Cơ học
02.06.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.06.01 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
03.06.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.06.01 Vật lý và Thiên văn học
04.06.00 Hóa học
04.06.01 Khoa học hóa học
06.06.00 Khoa học sinh học
06.06.01 Khoa học sinh học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.06.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.06.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
11.06.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.06.01 Điện tử, kỹ thuật vô tuyến và hệ thống thông tin liên lạc

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.06.00 Khoa học Tâm lý
37.06.01 Khoa học Tâm lý

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.06.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.06.01 Khoa học sư phạm và giáo dục

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
46.06.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.06.01 Lịch sử học và Khảo cổ học