fbpx

Đại học Tổng hợp

Đại học Quốc gia Vologda

Tên chính thức Вологодский государственный университет
Tên tiếng Anh Vologda State University
Địa chỉ 160000, г. Вологда, ул. Ленина, 15, thành phố Vologda, Vologda.
Lĩnh vực Khối Khoa học tự nhiên & Khoa học cơ bản
Khối Khoa học công nghệ & Khoa học kỹ thuật
Khối Kinh tế & Khoa học xã hội
Khối Giáo dục & Khoa học sư phạm
Khối Nhân văn
Khối Văn hóa nghệ thuật
Thứ hạng
Hiệu trưởng
Năm thành lập 2013 Địa chỉ website vogu35.ru
Số Sinh viên sinh viên Ký túc xá chỗ
Số Điện thoại (8172) 72-46-45 Địa chỉ email kanz@vogu35.ru

Giới thiệu về

Đại học Tổng hợp Quốc gia Vologda

Đại học Tổng hợp Quốc gia Vologda là trường đại học lớn nhất và có lịch sử lâu đời nhất ở tỉnh Vologda. Trường được thành lập năm 2013, trên cơ sở sáp nhập hai trường đại học lớn nhất trong khu vực lúc bấy giờ là Đại học Sư phạm quốc gia Vologda và Đại học Kỹ thuật quốc gia Vologda. Theo đó, lịch sử của nhà trường cũng gắn liền với lịch sử của hai trường đại học trên.

Đại học Sư phạm quốc gia Vologda được thành lập tháng 11 năm 1912 với tên gọi ban đầu là Viện Giáo dục Vologda. Trong giai đoạn đầu thành lập, vì lý do thay đổi định hướng đào tạo, trường đã nhiều lần được đổi tên, với các tên gọi lần lượt là Viện Sư phạm Vologda năm 1918, Học viện Giáo dục nhân dân Vologda năm 1919, Cao đẳng Sư phạm Vologda năm 1923, Học viện Sư phạm miền Bắc Liên bang năm 1930, Học viện Sư phạm quốc gia Vologda năm 1935. Trường trở thành Đại học Sư phạm quốc gia Vologda vào năm 1995.

Đại học Kỹ thuật quốc gia Vologda được thành lập năm 1966, với vai trò ban đầu là Khoa Kỹ thuật tổng hợp thuộc Học viện Bách khoa Viễn thông vùng Tây Bắc, với chương trình đào tạo ban đầu chỉ gồm các khóa học tại chức. Năm 1967, khoa được tổ chức lại thành Phân hiệu Vologda thuộc Học viện Bách khoa Viễn thông vùng Tây Bắc và bắt đầu triển khai các chương trình đào tạo chính quy. Năm 1975, Phân hiệu Vologda thuộc Học viện Bách khoa Viễn thông vùng Tây Bắc được tách ra thành Học viện Bách khoa Vologda. Năm 1986, Phân hiệu Cherepovets thuộc Học viện Bách khoa Viễn thông vùng Tây Bắc cũng được chuyển đổi thành, Phân hiệu Cherepovets thuộc Học viện Bách khoa Vologda. Năm 1999, Học viện Bách khoa Vologda được công nhận trở thành Đại học Kỹ thuật quốc gia Vologda.

Mặc dù việc sáp nhập hai trường đại học lớn nhất trong khu vực là Đại học Sư phạm quốc gia Vologda và Đại học Kỹ thuật quốc gia Vologda đã được tiến hành từ năm 2013, tuy nhiên không thực sự hiệu quả. Vào ngày 5 tháng 7 năm 2018, ban lãnh đạo nhà trường đã thống nhất việc tái cơ cấu nhà trường, theo đó, các bộ phận cấu thành được phê duyệt vào ngày 1 tháng 11 năm 2018 bao gồm:

  • Viện Cơ khí, Năng lượng và Giao thông vận tải
  • Viện xây dựng
  • Viện Quản lý, Kinh tế và Luật
  • Viện Toán học, Khoa học Tự nhiên và Khoa học Máy tính
  • Viện Sư phạm Tâm lý và Giáo dục Thể chất
  • Viện Lịch sử và Ngữ văn
  • Viện Văn hóa và Du lịch
  • Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cơ khí

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Vologda

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 06/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
05.03.00 Khoa học Trái đất
05.03.06 Môi trường sinh thái và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
06.03.00 Khoa học sinh học
06.03.01 Sinh học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
07.03.00 Kiến trúc
07.03.01 Kiến trúc
08.03.00 Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ xây dựng
08.03.01 Xây dựng
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
09.03.02 Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
09.03.04 Kỹ thuật phần mềm
12.03.00 Quang tử học, Chế tạo thiết bị quang học, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật sinh học
12.03.04 Hệ thống kỹ thuật sinh học và công nghệ sinh học
13.03.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.03.01 Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
13.03.02 Điện năng và Kỹ thuật điện
15.03.00 Kỹ thuật cơ khí
15.03.01 Kỹ thuật cơ khí
15.03.02 Máy móc và thiết bị công nghệ
20.03.00 An toàn môi trường công nghệ và Quản lý môi trường
20.03.01 An toàn trong môi trường công nghệ
20.03.02 Kỹ thuật môi trường và Thủy lợi
21.03.00 Địa chất ứng dụng, Khai mỏ, Dầu khí và Trắc địa
21.03.02 Quản lý đất đai và địa chính
23.03.00 Thiết bị và Công nghệ vận tải đường bộ
23.03.03 Vận hành máy móc và các tổ hợp giao thông-công nghệ
27.03.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.03.04 Quản lý các hệ thống kỹ thuật
27.03.05 Đổi mới

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
39.03.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.03.02 Công tác xã hội
43.03.00 Dịch vụ và Du lịch
43.03.02 Du lịch
43.03.03 Khách sạn – nghỉ dưỡng

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.03.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.03.01 Sư phạm

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.03.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.03.02 Ngôn ngữ học

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
54.03.00 Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
54.03.04 Phục chế

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Vologda

Chương trình Chuyên gia – Cập nhật tháng 06/2021

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
08.05.00 Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ xây dựng
08.05.02 Xây dựng, Vận hành, Bảo dưỡng và Kỹ thuật bề mặt đường, cầu và đường hầm

học bổng nga 2021 – hệ cao học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Vologda

Chương trình Thạc sĩ – Cập nhật tháng 06/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.04.00 Toán học và Cơ học
01.04.02 Toán tin Ứng dụng
05.04.00 Khoa học Trái đất
05.04.06 Sinh thái và quản lý thiên nhiên
06.04.00 Khoa học sinh học
06.04.01 Sinh học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
07.04.00 Kiến trúc
07.04.01 Kiến trúc
08.04.00 Kỹ thuật xây dựng và Công nghệ xây dựng
08.04.01 Xây dựng
09.04.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.04.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
09.04.02 Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
09.04.04 Kỹ thuật phần mềm
13.04.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.04.01 Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
13.04.02 Điện năng và Kỹ thuật điện
15.04.00 Kỹ thuật cơ khí
15.04.01 Kỹ thuật cơ khí
27.04.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.04.05 Đổi mới

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
39.04.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.04.02 Công tác xã hội

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.04.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.04.01 Sư phạm