fbpx

Đại học Tổng hợp

Đại học Quốc gia Chelyabinsk

Tên chính thức Челябинский государственный университет
Tên tiếng Anh Chelyabinsk State University
Địa chỉ 454001, г. Челябинск, ул. Братьев Кашириных, д. 129, thành phố Chelyabinsk, Chelyabinsk.
Lĩnh vực Khối Khoa học tự nhiên & Khoa học cơ bản
Khối Khoa học công nghệ & Khoa học kỹ thuật
Khối Nông nghiệp & Khoa học nông nghiệp
Khối Kinh tế & Khoa học xã hội
Khối Giáo dục & Khoa học sư phạm
Khối Nhân văn
Thứ hạng
Hiệu trưởng Диана Александровна Циринг
Năm thành lập 1976 Địa chỉ website csu.ru
Số Sinh viên sinh viên Ký túc xá chỗ
Số Điện thoại +7 (351) 799-70-01 Địa chỉ email rector@csu.ru

Giới thiệu về

Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk

Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk là một trường đại học cổ điển , một trong những trung tâm khoa học hàng đầu của Nam Urals. Trường kỷ niệm 45 năm thành lập vào năm 2021. Trong thời gian qua, trường đã trở thành một trong những trung tâm giáo dục và khoa học hàng đầu, không thể thiếu của khu vực, cũng như trở thành mái nhà chung cho rất nhiều thế hệ cán bộ nhân viên, giảng viên và sinh viên đến từ nhiều vùng lãnh thổ trong và ngoài Liên bang.

Tại đây Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk, nhiều dự án khoa học và sáng kiến ​​giáo dục được tạo ra, nhiều khám phá được thực hiện phục vụ đời sống nhân dân. Song song với quá trình đó, trường cũng trở thành nơi lưu trữ tri thức, kinh nghiệm cũng như kỷ niệm nhiều thế hệ. Trường cũng là nơi gặp gỡ của những con người tài năng và nhiệt huyết, là nơi thắp lửa, nơi xây dựng nền tảng của nhiều nhân tài trong các lĩnh vực khoa học hàn lâm cũng như khoa học ứng dụng.

Ngày nay, Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk thực hiện các hoạt động giáo dục tại 14 khoa và trong 5 viện giáo dục và khoa học. Hơn 100 chương trình giáo dục cơ bản đang được cung cấp, tronng tất cả các cấp học: cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ. Các hình thức giáo dục toàn thời gian, bán thời gian và tại chức đều được duy trì, bao gồm cả việc sử dụng công nghệ đào tạo từ xa.

Cơ cấu của Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk gồm có ba chi nhánh (tại các thành phố Miass, Troitsk và Kostanay của Cộng hòa Kazakhstan) và mười ba văn phòng đại diện (Verkhniy Ufaley, Shadrinsk, Kopeysk, Orsk, Nyazepetrovsk, Trekhgorny, Yuzhnouralsk, Satka, Zlatomust, Argay-Katysuavhz và Argay, Kysashuavan). Trường hiện là thành viên của Hiệp hội các trường đại học cổ điển của Nga, Hiệp hội các trường đại học Á-Âu, Hiệp hội các trường đại học quốc tế thuộc UNESCO.

Về mặt hợp tác quốc tế, Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk hiện đang không ngừng nỗ lực thiết lập mối quan hệ song phương với các trường đại học ở Anh, Đức, Hà Lan, Pháp, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Syria, v.v … Bên cạnh đó, hơn 500 sinh viên nước ngoài đang theo học tại trường, là một cơ sở để trường ký kết các thỏa thuận hợp tác với một số trường đại học Châu Âu trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, hợp tác đào tạo song bằng và trao đổi sinh viên. Ngoài ra, Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk cũng đẩy mạnh việc giao lưu văn hóa với nước ngoài, với việc đăng cai Liên hoan nhạc kịch tiếng Pháp, được tổ chức cùng với Đại sứ quán Pháp tại Nga và Liên minh Francaise Yekaterinburg, với sự tham dự của 15 trường và nhóm học sinh từ nhiều vùng lãnh thổ Liên bang.

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 08/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.03.00 Toán học và Cơ học
01.03.02 Toán tin Ứng dụng
02.03.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.03.01 Toán học và Khoa học Máy tính
02.03.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
04.03.00 Hóa học
04.03.01 Hóa học
05.03.00 Khoa học Trái đất
05.03.06 Môi trường sinh thái và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
06.03.00 Khoa học sinh học
06.03.01 Sinh học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.04 Kỹ thuật phần mềm
15.03.00 Kỹ thuật cơ khí
15.03.06 Cơ điện tử và Robotics
22.03.00 Công nghệ vật liệu
22.03.01 Công nghệ vật liệu và khoa học vật liệu
27.03.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.03.02 Quản lý chất lượng
28.03.00 Công nghệ nano và Vật liệu nano
28.03.02 Kỹ thuật nano

Nông nghiệp và Khoa học Nông nghiệp

Ngành đào tạo
35.03.00 Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
35.03.01 Lâm nghiệp
35.03.08 Tài nguyên thủy sinh và nuôi thủy sản

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
38.03.00 Kinh tế và Quản lý
38.03.01 Kinh tế
38.03.02 Quản lý
38.03.03 Quản trị nhân sự
38.03.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.03.05 Tin học kinh tế
39.03.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.03.01 Xã hội học
39.03.02 Công tác xã hội
41.03.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.03.04 Chính trị học
41.03.05 Quan hệ quốc tế
42.03.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.03.01 Quảng cáo và Quan hệ công chúng
42.03.02 Báo chí

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.03.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.03.02 Giáo dục Tâm lý sư phạm
44.03.03 Giáo dục đặc biệt (khuyết tật)
44.03.05 Sư phạm (với 2 chuyên môn)

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.03.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.03.01 Ngữ văn học
45.03.02 Ngôn ngữ học
46.03.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.03.01 Lịch sử
47.03.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.03.01 Triết học
47.03.03 Tôn giáo học

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk

Chương trình Chuyên gia – Cập nhật tháng 08/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
04.05.00 Hóa học
04.05.01 Hóa học cơ bản và ứng dụng

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
10.05.00 Bảo mật thông tin
10.05.01 Bảo mật máy tính
10.05.03 Bảo mật thông tin trong hệ thống tự động

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
40.05.00 Pháp luật học
40.05.01 Pháp lý hỗ trợ an ninh quốc gia
40.05.02 Hoạt động hành pháp

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.05.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.05.01 Dịch thuật và Dịch thuật học

học bổng nga 2021 – hệ cao học tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk

Chương trình Thạc sĩ – Cập nhật tháng 08/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.04.00 Toán học và Cơ học
01.04.01 Toán học
01.04.02 Toán tin Ứng dụng
02.04.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.04.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
03.04.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.04.02 Vật lý
03.04.03 Vật lý vô tuyến
04.04.00 Hóa học
04.04.01 Hóa học
05.04.00 Khoa học Trái đất
05.04.06 Sinh thái và quản lý thiên nhiên
06.04.00 Khoa học sinh học
06.04.01 Sinh học

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.04.00 Khoa học Tâm lý
37.04.01 Tâm lý học
38.04.00 Kinh tế và Quản lý
38.04.01 Kinh tế
38.04.02 Quản lý
38.04.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
40.04.00 Pháp luật học
40.04.01 Pháp luật
41.04.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.04.04 Chính trị học
42.04.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.04.02 Báo chí

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.04.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.04.01 Sư phạm
44.04.02 Giáo dục Tâm lý sư phạm
44.04.03 Giáo dục đặc biệt (khuyết tật)

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.04.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.04.01 Ngữ văn học
45.04.02 Ngôn ngữ học
46.04.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.04.01 Lịch sử

học bổng nga 2021 – hệ nghiên cứu sinh tại Đại học Tổng hợp Quốc gia Chelyabinsk

Chương trình Tiến sĩ- Cập nhật tháng 08/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
03.06.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.06.01 Vật lý và Thiên văn học
04.06.00 Hóa học
04.06.01 Khoa học hóa học
06.06.00 Khoa học sinh học
06.06.01 Khoa học sinh học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.06.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.06.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.06.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.06.01 Nghiên cứu Ngôn ngữ học và văn học