fbpx

Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia

“Trường Kinh tế Cao cấp”

Tên chính thức Национальный исследовательский университет "Высшая школа экономики"
Tên tiếng Anh Higher School of Economics - National Research University
Địa chỉ 11 đường Myasnitskaya, thành phố Moscow, .
Lĩnh vực Khối Khoa học tự nhiên & Khoa học cơ bản
Khối Khoa học công nghệ & Khoa học kỹ thuật
Khối Kinh tế & Khoa học xã hội
Khối Nhân văn
Khối Văn hóa nghệ thuật
Thứ hạng
Hiệu trưởng
Năm thành lập 1992 Địa chỉ website hse.ru
Số Sinh viên 35100 sinh viên Ký túc xá 11000 chỗ
Số Điện thoại +7(495)531-00-59 Địa chỉ email inter@hse.ru

Giới thiệu về

Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia "Trường Kinh tế Cao cấp"

Trường Kinh tế cao cấp  (HSE) – trực thuộc Trường Đại học tổng hợp nghiên cứu quốc gia – Liên bang Nga, là một trường đại học hàng ở Nga trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và chính trị khoa học và có sự hợp tác với các trường đại học nổi tiếng ở châu Âu như Đại học Erasmus Rotterdam, Đại học Paris I Pantheon-Sorbonne, và London School of Economics and Political Science. Trường Đại học Kinh tế Moscow (HSE) được thành lập vào năm 27.11.1992 dựa trên sáng kiến của các nhà kinh tế nổi tiếng của Nga (Evgeny Yasin, Yaroslav Kuzminov) và những nhà cải cách hàng đầu từ Chính phủ Nga (Yegor Gaidar, Alexander Shokhin) với mục đích để thúc đẩy cải cách kinh tế và xã hội ở Nga thông qua giáo dục một thế hệ mới các nhà nghiên cứu và thực hành, phổ biến các kiến thức kinh tế hiện đại trong kinh doanh và chính phủ Nga, cũng như gia tăng những ý tưởng mới cho kinh tế và cải cách xã hội và xây dựng các chiến lược phát triển .

HSE được xếp hạng trong số ba trường đại học kinh tế phổ biến và uy tín nhất ở Nga (chỉ sau trường MSU – ĐH Tổng hợp Quốc gia Moscow Lomonoxop và trường MGIMO – Học viện Quan hệ quốc tế Moscow). Từ năm 2003, HSE là thành viên Hiệp hội Đại học Châu Âu (EUA) và tham gia chương trình Institutional Management in Higher Education (IMHE) programme của tổ chức Organization for Economic Cooperation and Development (OECD). Trường tham gia tích cực vào các dự án của EUA và IMHE, nhằm nâng cao chất lượng của các chương trình đại học, nghiên cứu và quản trị.

Trường Kinh tế cao cấp là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu đa ngành, có quan hệ đối tác hiệu quả với nhiều trường đại học uy tín ở nước ngoài, các chương trình quốc tế và các tổ chức quốc tế, các tập đoàn nghiên cứu và tạp chí khoa học, các công ty nước ngoài và các tập đoàn xuyên quốc gia (trên 130). Các Khoa của HSE gồm: Khoa Kinh tế, Khoa Kinh tế Thế giới và các vấn đề quốc tế, Khoa Thông tin thương mại, Khoa Hành chính công, Khoa Lịch sử, Khoa Toán, Khoa Quản trị, Khoa Tâm lý, Khoa Luật, Khoa Khoa học Chính trị ứng dụng, Khoa Xã hội học, Khoa Triết học. Trường có 7 khu ký túc xá hiện đại, tất cả sinh viên quốc tế đều được bố trí chỗ ở trong ký túc xá.

THỐNG KÊ VỀ HSE: Hiện nay HSE có 4 cơ sở tại 4 thành phố lớn của LB Nga: TP. Matxcova, TP. Xanh-pe-tec-bua, TP. Nizhni Novgorat, TP. Perm. HSE hiện nay có hơn 100 viện và trung tâm nghiên cứu, hơn 20 phòng thí nghiệm quốc tế được dẫn dắt bởi các nhà khoa học danh tiếng trên thế giới; 3500 giảng viên và nhà nghiên cứu; 29.400 sinh viên đang theo học; 216 chương trình tiên tiến; 987 chương trình dự bị đại học, 70 lớp học online với hơn 1 triệu người học từ 195 quốc gia; 57.500 người đã tốt nghiệp; 12 thư viện; 20 kí túc xã, 63 câu lạc bộ sinh viên; 256 trường trung học phổ thông; 1330 cán bộ quản lý hành chính và kỹ thuật; 442 nhà giám định và phân tích; thực hiện 650 dự án nghiên cứu trong 1 năm

Lĩnh vực hoạt động khoa học của nhà trường được xác định theo 3 định hướng: nghiên cứu cơ bản; nghiên cứu ứng dụng; giám sát.

Trước năm 2014 HSE có 40 khoa và chi nhánh, tuy nhiên đến tháng 09.2014 HSE thực hiện tái cơ cấu nhà trường và thành lập “đại khoa” (мегафакультеты). Cơ cấu mới này của nhà trường trở thành sức mạnh cạnh tranh trên thế giới. Các khoa của HSE như: Khoa khoa học máy tính, Khoa khoa học kinh tế, Khoa kinh doanh và quản trị; Khoa truyền thông đa phương tiện và thiết kế; Khoa kinh tế thế giới và chính trị thế giới ; Khoa khoa học nhân văn; Khoa khoa học xã hội; Khoa toán; Khoa luật; Khoa vật lý…

HSE thực hiện điều tra, giám sát các vấn đề thời sự kinh tế – xã hội, xây dựng và tuyển tập thống kê dữ liệu, …cung cấp cho các tổ chức chính phủ, doanh nghiệp, quốc tế, các nhà nghiên cứu.

Đây là một dạng tổ chức KHOA mới trong một trường đại học, tổ chức trên các nguyên tắc tổng hợp sức mạnh của khoa học, giáo dục, kỹ thuật.

CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA HSE

27.11.1992 Thành lập Trường kinh tế cao cấp
1993 65 cử nhân, 92 thạc sĩ là những người tốt nghiệp đầu tiên của HSE
1996 Mở phân viện tại TP. Nizhni Novgorat
1997 Mở phân viện tại TP. Xanh-Pê-Téc-bua và TP. Perm
Liên kết với ĐH tổng hợp Lodon để thành lập Trường ĐH quốc tế về kinh tế và tài chính (dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, người học tốt nghiệp  được nhận 2 bằng)
2000 Thành lập nhà xuất bản, và nằm trong tốp các nhà xuất bản lớn và hàng đầu tại LB Nga, chuyên xuất bản và cung cấp các ấn phẩm khoa học của các tác giả trong và ngoài nước.
Tháng 4.2000 Diễn ra “Hội thảo khoa học quốc tế tháng 4” đầu tiên của HSE và diễn ra thường niên vào tháng 4. Hội thảo các chủ đề về phát triển kinh tế – xã hội. Thành viên tham gia là các nhà nghiên cứu của Nga và trên thế giới, các lãnh đạo cao cấp của Chính phủ LB Nga, cơ quan Tổng thống LB Nga, ngân hàng thế giới WB, Quỹ tiền tệ quốc tế IMF, Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, các lãnh đạo các tập đoàn lớn của Nga, của các nước trên thế giới. HSE tham gia các dự án quốc tế trong lĩnh vực hợp tác khoa học kỹ thuật (như: IncoNet EECA, ERA.Net RUS, BILAT-RUS, INCONTACT) và là thành viên của các tổ chức như: OECD, G20, BRIC, UNESCO, UNIDO vv…
2001 HSE đạt giải “Tháp vàng – golden tower về giảng viên tốt nhất, cơ sở nghiên cứu tốt nhất, người tốt nghiệp tốt nhất”
2006 Thành lập Club việc làm cho những sinh viên tốt nghiệp của HSE và ngay nay trở thành Hội những sinh viên tốt nghiệp của HSE.
2009 HSE tiếp nhận quy chế của Trường ĐH tổng hợp nghiên cứu quốc gia LB Nga
2010-2011 HSE bắt đầu công việc của phòng thí nghiệm khoa học quốc tế, kết hợp cùng với các nhà nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới và của nhà trường, có hơn 20 phòng thí nghiệm quốc tế, như: Phòng thí nghiệm hình học đại số và ứng dụng của nó; Phòng thí nghiệm nghiên cứu các so sánh xã hội; Phòng nghiệm nghiên cứu lý thuyết thị trường và không gian kinh tế; Phòng thí nghiệm quốc tế về vật lý trạng thái ngưng tụ; Phòng thí nghiệm nghiên cứu khoa học giáo dục về tài chính kinh tế; Thí nghiệm đổi mới kinh tế; Thí nghiệm nghiên cứu khoa học và công nghệ ……
05.2010 Thành lập Hội đồng tư vấn quốc tế HSE với sự lãnh đạo của giáo sư kinh tế Eric Maskin, người đạt giải Nobel kinh tế năm 2007, người đặt nền móng cho lý thuyết thiết kế cơ chế
2011 Sáp nhập trường Đại học điện lực và toán học Matxcova vào HSE
2012 Tổ chức “QS world university” đã xếp loại HSE trong tốp 500-550 trường đại học hàng đầu thế giới, đánh giá theo chỉ số: hoạt động nghiên cứu khoa học, thăm dò ý kiến của các đơn vị sử dụng lao động, các giảng viên và chỉ số quốc tế hóa.
2013 Hợp tác giáo dục trực tuyến với COURRSENA – HSE. Thực hiện áp dụng giải pháp giáo dục hiện đại ở HSE.
2013 HSE đạt giải chiến thắng trong “Chương trình 5/100” về nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế các trường đại học Nga.
2013 Thành lập Trường trung học thuộc HSE, với phương châm đào tạo mọi trình độ từ trung học cho đến thạc sĩ, tiến sĩ.
09.2014 Tái cơ cấu tổ chức nội bộ nhà trường, thành lập “các khoa lớn” liên kết giữa HSE và Yandex mở khoa “Khoa học máy tính”
2015 Tổ chức QS xếp loại quốc tế trường thuộc tốp nhóm 51-100 các trường đại học hàng đầu thế giới theo chỉ số “development studies”
2016 Trường trung học phổ thông HSE đã vào tốp 10 các trường trung học hàng đầu của LB Nga
09.2016 Tổ chức Times higher Education lần đầu tiên xếp loại trường thuộc tốp 100 “xếp loại chuyên ngành” theo lĩnh vực “kinh doanh và kinh tế”
10.2016 HSE hợp tác với Viện hàn lâm khoa học LB Nga thành lập Khoa Vật lý, đào tạo cử nhân và sau đại học lĩnh vực khoa học vật lý.

CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC

Nhóm ngành: Nghệ thuật. Đào tạo tại Moscow
1. Thiết kế 2. Thời trang 3. Lịch sử nghệ thuật
Nhóm ngành: Công nghệ thông tin. Đào tạo tại Moscow, Nizhny Novgorod và Perm
1. Khoa học máy tính 2. Công nghệ thông tin 3. Kỹ sư phần mềm 4. An toàn thông tin
Nhóm ngành: Toán và Cơ khí. Đào tạo tại Moscow và Nizhny Novgorod
1. Toán học 2. Toán ứng dụng 3. Toán-tin ứng dụng
Nhóm ngành: Đối ngoại. Đào tạo tại Moscow và Saint Petersburg
1. Lịch sử học 2. Văn hóa 3. Đông phương học 4. Phi châu học
5. Ngoại thương 6. Chính trị Quốc tế 7. Chính trị học 8. Ngôn ngữ học
9. Ngoại giao
Nhóm ngành: Kinh tế. Đào tạo tại Moscow, Saint Petersburg, Nizhny Novgorod và Perm
1. Thông tin kinh tế 2. Quản trị kinh doanh 3. Quản trị chuỗi cung ứng 4. Marketing
5. Quản trị học 6. Kinh tế Quốc tế 7. Thống kê kinh tế 8. Kinh tế học
9. Luật kinh tế
Nhóm ngành: Kinh tế. Đào tạo tại Moscow, Saint Petersburg, Nizhny Novgorod và Perm
1. Tâm lý học 2. Xã hội học 3. Thống kê xã hội 4. Triết học
5. Du lịch 6. Truyền thông 7. Quảng cáo 8. Quan hệ công chúng

ĐT: +7(495)-771-3232, Fax: +7(495) 628-7931. Email: hse@hse.ru, website: (tiếng Nga) http://www.hse.ru  or tiếng Anh: https://www.hse.ru/en/Địa chỉ pháp lý: số 20, đường Myasnitskaya, Matxcova 101000, LB Nga.

 

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia "Trường Kinh tế Cao cấp"

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 05/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.03.00 Toán học và Cơ học
01.03.01 Toán học
01.03.02 Toán tin Ứng dụng
01.03.03 Cơ học và mô hình toán
03.03.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.03.02 Vật lý

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
09.03.02 Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
09.03.04 Kỹ thuật phần mềm
11.03.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.02 Công nghệ Thông tin truyền thông và Hệ thống thông tin liên lạc

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.03.00 Khoa học Tâm lý
37.03.01 Tâm lý học
38.03.00 Kinh tế và Quản lý
38.03.01 Kinh tế
38.03.02 Quản lý
38.03.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.03.05 Tin học kinh tế
39.03.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.03.01 Xã hội học
40.03.00 Pháp luật học
40.03.01 Pháp luật
41.03.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.03.04 Chính trị học
41.03.05 Quan hệ quốc tế
42.03.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.03.01 Quảng cáo và Quan hệ công chúng
42.03.02 Báo chí
42.03.05 Truyền thông

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.03.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.03.01 Ngữ văn học
45.03.02 Ngôn ngữ học
45.03.03 Ngôn ngữ cơ bản và ứng dụng
46.03.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.03.01 Lịch sử
47.03.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.03.01 Triết học

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
50.03.00 Lịch sử nghệ thuật
50.03.03 Lịch sử nghệ thuật
51.03.00 Nghiên cứu văn hóa và Các dự án văn hóa xã hội
51.03.01 Văn hóa
54.03.00 Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
54.03.01 Thiết kế

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia "Trường Kinh tế Cao cấp"

Chương trình Chuyên gia – Cập nhật tháng 05/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.05.00 Toán học và Cơ học
01.05.01 Toán học và Cơ học cơ bản

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
10.05.00 Bảo mật thông tin
10.05.01 Bảo mật máy tính

học bổng nga 2021 – hệ cao học tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia "Trường Kinh tế Cao cấp"

Chương trình Thạc sĩ – Cập nhật tháng 05/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.04.00 Toán học và Cơ học
01.04.01 Toán học
01.04.02 Toán tin Ứng dụng
01.04.04 Toán Ứng dụng
03.04.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.04.02 Vật lý

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
07.04.00 Kiến trúc
07.04.04 Phát triển đô thị
09.04.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.04.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
09.04.04 Kỹ thuật phần mềm
11.04.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.04.02 Công nghệ Thông tin truyền thông và Hệ thống thông tin liên lạc
11.04.04 Điện tử và điện tử nano
27.04.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.04.05 Đổi mới

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.04.00 Khoa học Tâm lý
37.04.01 Tâm lý học
38.04.00 Kinh tế và Quản lý
38.04.01 Kinh tế
38.04.02 Quản lý
38.04.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.04.05 Tin học kinh tế
38.04.08 Tài chính và tín dụng
39.04.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.04.01 Xã hội học
40.04.00 Pháp luật học
40.04.01 Pháp luật
41.04.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.04.04 Chính trị học
41.04.05 Quan hệ quốc tế
42.04.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.04.01 Quảng cáo và Quan hệ công chúng
42.04.02 Báo chí
42.04.05 Truyền thông

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.04.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.04.01 Sư phạm

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.04.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.04.01 Ngữ văn học
45.04.02 Ngôn ngữ học
45.04.03 Ngôn ngữ học cơ bản và ứng dụng
46.04.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.04.01 Lịch sử
47.04.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.04.01 Triết học

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
50.04.00 Lịch sử nghệ thuật
50.04.03 Lịch sử nghệ thuật
51.04.00 Nghiên cứu văn hóa và Các dự án văn hóa xã hội
51.04.01 Văn hóa
54.04.00 Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
54.04.01 Thiết kế

học bổng nga 2021 – hệ nghiên cứu sinh tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia "Trường Kinh tế Cao cấp"

Chương trình Tiến sĩ- Cập nhật tháng 05/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.06.00 Toán học và Cơ học
01.06.01 Toán học và Cơ học
02.06.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.06.01 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
03.06.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.06.01 Vật lý và Thiên văn học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.06.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.06.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
11.06.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.06.01 Điện tử, kỹ thuật vô tuyến và hệ thống thông tin liên lạc
27.06.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.06.01 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.06.00 Khoa học Tâm lý
37.06.01 Khoa học Tâm lý
38.06.00 Kinh tế và Quản lý
38.06.01 Kinh tế
39.06.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.06.01 Khoa học xã hội học
40.06.00 Pháp luật học
40.06.01 Pháp luật
41.06.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.06.01 Khoa học chính trị và khu vực học

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.06.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.06.01 Khoa học sư phạm và giáo dục

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.06.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.06.01 Nghiên cứu Ngôn ngữ học và văn học
46.06.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.06.01 Lịch sử học và Khảo cổ học
47.06.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.06.01 Triết học, Đạo đức và Nghiên cứu Tôn giáo

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
50.06.00 Lịch sử nghệ thuật
50.06.01 Lịch sử nghệ thuật