fbpx

Đại học Nghiên cứu tổng hợp quốc gia

Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia Tomsk

Tên chính thức Национальный исследовательский Томский государственный университет
Tên tiếng Anh National Research Tomsk State University
Địa chỉ 634050, г. Томск, просп. Ленина, д. 36, thành phố Tomsk, Tomsk.
Lĩnh vực Khối Khoa học tự nhiên & Khoa học cơ bản
Khối Khoa học công nghệ & Khoa học kỹ thuật
Khối Nông nghiệp & Khoa học nông nghiệp
Khối Kinh tế & Khoa học xã hội
Khối Giáo dục & Khoa học sư phạm
Khối Nhân văn
Khối Văn hóa nghệ thuật
Thứ hạng
Hiệu trưởng Галажинский Эдуард Владимирович
Năm thành lập 1878 Địa chỉ website tsu.ru
Số Sinh viên sinh viên Ký túc xá chỗ
Số Điện thoại +7(3822) 529-672 Địa chỉ email dyomin@tsu.ru

Giới thiệu về

Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia Tomsk

Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia Tomsk (viết tắt theo tiếng Nga là TGU; theo tiếng Anh là TSU) được Nhà vua Alexander Đệ Nhị ký Sắc lệnh thành lập vào năm 1878 và chính thức đi vào hoạt động sau đúng 10 năm xây dựng, kiện toàn hệ thống nhân sự. Trong buổi giới thiệu với nhóm phóng viên báo chí quốc tế thăm trường, Giáo sư, Tiến sỹ khoa học Artem Rykun, Hiệu trưởng phụ trách hoạt động đối ngoại cho biết: “Nếu nói về quan hệ giữa các bộ môn thì có thể khẳng định trường của chúng tôi là một thể thống nhất rất mạnh. Trong đó ngoài những chuyên ngành đào tạo chính quy trình độ cao đã được khẳng định … còn có 3 khoa đào tạo qua mạng internet và hai khoa đào tạo cả bằng tiếng Nga và tiếng Anh với nhiều chuyên ngành khác nhau”.

TGU đạt thương hiệu giáo dục nổi tiếng trên toàn thế giới với vị trí thứ 5 trong danh sách các trường đại học lâu đời nhất Liên bang Nga; đứng thứ 5 trong tốp 15 trường đại học đạt thành tích tốt nhất trong chương trình quốc gia nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế của 5 nước có nền kinh tế mới nổi (BRICS). Chưa hết, TGU còn là trường đại học duy nhất của thành phố Tomsk lọt vào tốp 20 trường đại học tốt nhất các nước SNG, Gruzia, Latvia, Litva và Estonia… Cơ sở vật chất của trường rất khang trang và hiện đại, từ những khu nhà làm việc, giảng đường, thư viện, khuôn viên rộng lớn đầy cây xanh… đến cả một vườn thực vật mang tên “Bách thảo Siberia” (lớn nhất của vùng)… những trung tâm nghiên cứu khoa học, tin học, một trung tâm thí nghiệm, nghiên cứu lớn tại khoa Hóa, nơi cho ra những sản phẩm hóa chất, dược liệu và những công trình nghiên cứu phục vụ y học… Ở đây cũng thường xuyên diễn ra hoạt động nghệ thuật với các nghệ sỹ tham gia biểu diễn chính là các giảng viên, sinh viên và khách mời của khoa Văn hóa và Nghệ thuật. Khoa này đào tạo những chuyên ngành tương đương như một học viện âm nhạc và mỹ thuật.

Trường TGU có hơn 20 khoa với hơn 130 ngành học và chuyên ngành cùng hàng trăm chương trình đào tạo thạc sỹ bằng tiếng Anh, đào tạo văn bằng 2… Đội ngũ giảng viên của TGU có trình độ cao, trong đó có hơn 400 tiến sỹ, 800 phó tiến sỹ. Những cái tên như Pavlov, Mendeleev, Semenov, Florinsky, Potanin (trong đó Pavlov và Semenov được nhận giải thưởng Nobel)… là những nhà khoa học, những giáo sư đã từng có thời gian tham gia giảng dạy tại TGU.

Với 136 năm thành lập, đến nay TGU đã đào tạo hơn 150.000 sinh viên tốt nghiệp mà 100 trong số đó là thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Nga, Viện Khoa học Y tế Nga và Viện Hàn lâm khoa học trong khối các nước SNG… Số sinh viên nước ngoài theo học TGU cũng rất lớn, chủ yếu là sinh viên đến từ các quốc gia thuộc Cộng đồng Các quốc gia Độc lập; một số nước châu Á. Một số nước châu Âu, Mỹ cũng gửi sinh viên sang học tập tại trường này, chủ yếu là học ngôn ngữ và văn học Nga.

Các lưu học sinh nước ngoài tại đây cho biết, mọi điều kiện học tập, nghỉ ngơi và sinh hoạt tại trường đều khá phù hợp cả về chi phí và chất lượng. Là một sinh viên Việt Nam duy nhất đang theo học ở cả hai trường, đó là TGU (văn bằng 2), chuyên ngành biểu diễn âm nhạc và Đại học Bách khoa Tomsk, chuyên ngành ngôn ngữ dịch thuật, Đặng Mai Hương, có ý kiến đánh giá về sự khác biệt giữa hai trường Đại học lớn này như sau: “Tôi nhận thấy rằng, hệ thống đào tạo của trường TGU là rất truyền thống, còn ở trường Bách Khoa thì đã chuyển đổi sang hệ thống mới. Như trường hợp của tôi, vì tôi học chuyên ngành âm nhạc nên cũng có đôi chút khác với khoa khác. Có thể khẳng định, Trường TGU đào tạo các chuyên ngành kinh tế, văn hoá xã hội khá là tốt, bài bản và chính thống”.

Hiện nay, mặc dù số sinh viên Việt Nam theo học ở thành phố Tomsk là không ít, tới gần 200 người… thế nhưng vì những lý do khách quan, số sinh viên được đào tạo ở TGU lại không nhiều. Ông Alexay Kniazev, phó Tỉnh trưởng tỉnh Tomsk phụ trách khoa học – Giáo dục cho biết, trước kia Nhà trường chưa chú ý nhiều đến hướng phát triển nguồn sinh viên Việt Nam. Gần đây ông cùng một số đoàn đại biểu của Tomsk cũng như trường TGU đã sang thăm Việt Nam, thiết lập quan hệ với Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo đại học với những thỏa thuận được ký kết. Hy vọng, với những bước đi mới đang được triển khai, mối quan hệ hợp tác cũng như việc Chính phủ Việt Nam gửi đào tạo sinh viên tại ngôi trường danh giá nhất nhì trong toàn LB Nga và khu vực này, thời gian tới sẽ có nhiều “cử nhân” tương lai của đất nước việt Nam được thụ hưởng các điều kiện nghiên cứu, đào tạo chất lượng cao ở đây.

Để biết thêm về thông tin tuyển sinh. Vui lòng liên hệ văn phòng Du học Nga tại Việt Nam:

Địa chỉ:
58 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Số điện thoại:
+84 (24) 73003556
+84 0947 819 357
Địa chỉ email:
hocbongngavn@gmail.com

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia Tomsk

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 05/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.03.00 Toán học và Cơ học
01.03.02 Toán tin Ứng dụng
02.03.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.03.01 Toán học và Khoa học Máy tính
02.03.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
02.03.03 Toán hỗ trợ và quản trị Hệ thống thông tin
03.03.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.03.02 Vật lý
05.03.00 Khoa học Trái đất
05.03.01 Địa chất
05.03.02 Địa lý
05.03.04 Khí tượng thủy văn
05.03.06 Môi trường sinh thái và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
06.03.00 Khoa học sinh học
06.03.01 Sinh học
06.03.02 Thổ nhưỡng

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.03 Tin học ứng dụng
09.03.04 Kỹ thuật phần mềm
12.03.00 Quang tử học, Chế tạo thiết bị quang học, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật sinh học
12.03.02 Kỹ thuật quang học
12.03.03 Quang tử học và Tin học quang tử
12.03.05 Kỹ thuật laser và Công nghệ laser
15.03.00 Kỹ thuật cơ khí
15.03.03 Cơ học ứng dụng
15.03.06 Cơ điện tử và Robotics
16.03.00 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật
16.03.01 Vật lý kỹ thuật
27.03.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.03.02 Quản lý chất lượng
27.03.05 Đổi mới

Nông nghiệp và Khoa học Nông nghiệp

Ngành đào tạo
35.03.00 Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
35.03.01 Lâm nghiệp
35.03.04 Nông học

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.03.00 Khoa học Tâm lý
37.03.01 Tâm lý học
38.03.00 Kinh tế và Quản lý
38.03.01 Kinh tế
38.03.02 Quản lý
38.03.03 Quản trị nhân sự
38.03.04 Quản lý nhà nước và Quản lý đô thị
38.03.05 Tin học kinh tế
38.03.06 Thương mại
39.03.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.03.01 Xã hội học
39.03.02 Công tác xã hội
39.03.03 Tổ chức công tác thanh niên
40.03.00 Pháp luật học
40.03.01 Pháp luật
41.03.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.03.01 Khu vực học nước ngoài
41.03.04 Chính trị học
41.03.05 Quan hệ quốc tế
42.03.00 Truyền thông đại chúng, Thông tin đại chúng và Thư viện học
42.03.01 Quảng cáo và Quan hệ công chúng
42.03.02 Báo chí
42.03.03 Xuất bản

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.03.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.03.05 Sư phạm (với 2 chuyên môn)

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.03.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.03.01 Ngữ văn học
45.03.02 Ngôn ngữ học
45.03.03 Ngôn ngữ cơ bản và ứng dụng
46.03.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.03.01 Lịch sử
46.03.02 Tư liệu học và Nghiên cứu văn thư
47.03.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.03.01 Triết học
49.03.00 Thể thao và Văn hóa thể chất
49.03.01 Văn hóa thể chất
49.03.03 Giải trí, Du lịch thể thao và du lịch sức khỏe

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
51.03.00 Nghiên cứu văn hóa và Các dự án văn hóa xã hội
51.03.01 Văn hóa
51.03.04 Bảo tàng học và bảo tồn các di sản văn hóa, thiên nhiên
54.03.00 Mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng
54.03.01 Thiết kế

học bổng nga 2021 – hệ Đại học tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia Tomsk

Chương trình Chuyên gia – Cập nhật tháng 05/2021

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
10.05.00 Bảo mật thông tin
10.05.01 Bảo mật máy tính
21.05.00 Địa chất ứng dụng, Khai mỏ, Dầu khí và Trắc địa
21.05.02 Địa chất ứng dụng

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.05.00 Khoa học Tâm lý
37.05.01 Tâm lý học lâm sàng

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.05.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.05.01 Dịch thuật và Dịch thuật học

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
52.05.00 Sân khấu nghệ thuật và Văn học nghệ thuật
52.05.04 Sáng tác văn chương
53.05.00 Nghệ thuật âm nhạc
53.05.01 Nghệ thuật trình diễn hòa nhạc

học bổng nga 2021 – hệ cao học tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia Tomsk

Chương trình Thạc sĩ – Cập nhật tháng 05/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
01.04.00 Toán học và Cơ học
01.04.01 Toán học
01.04.02 Toán tin Ứng dụng
01.04.03 Cơ học và mô hình toán
02.04.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.04.02 Tin học cơ sở và Công nghệ thông tin
03.04.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.04.02 Vật lý
03.04.03 Vật lý vô tuyến
04.04.00 Hóa học
04.04.01 Hóa học
05.04.00 Khoa học Trái đất
05.04.01 Địa chất
05.04.02 Địa lý
05.04.04 Khí tượng thủy văn
05.04.06 Sinh thái và quản lý thiên nhiên
06.04.00 Khoa học sinh học
06.04.01 Sinh học
06.04.02 Thổ nhưỡng

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.04.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.04.02 Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin
09.04.03 Tin học ứng dụng
12.04.00 Quang tử học, Chế tạo thiết bị quang học, Công nghệ sinh học và Kỹ thuật sinh học
12.04.02 Kỹ thuật quang tử
12.04.03 Quang tử và Tin học quang tử
15.04.00 Kỹ thuật cơ khí
15.04.03 Cơ học ứng dụng
16.04.00 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật
16.04.01 Vật lý kỹ thuật

Nông nghiệp và Khoa học Nông nghiệp

Ngành đào tạo
35.04.00 Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
35.04.04 Nông học

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.04.00 Khoa học Tâm lý
37.04.01 Tâm lý học
38.04.00 Kinh tế và Quản lý
38.04.01 Kinh tế
38.04.02 Quản lý
38.04.08 Tài chính và tín dụng
39.04.00 Xã hội học và Công tác xã hội
39.04.01 Xã hội học
39.04.02 Công tác xã hội
39.04.03 Tổ chức công tác thanh niên
40.04.00 Pháp luật học
40.04.01 Pháp luật
41.04.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.04.02 Khu vực học nước Nga
41.04.04 Chính trị học
41.04.05 Quan hệ quốc tế

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.04.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.04.01 Ngữ văn học
45.04.02 Ngôn ngữ học
46.04.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.04.01 Lịch sử
47.04.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.04.01 Triết học
49.04.00 Thể thao và Văn hóa thể chất
49.04.01 Văn hóa thể chất

Văn hóa và Nghệ thuật

Ngành đào tạo
51.04.00 Nghiên cứu văn hóa và Các dự án văn hóa xã hội
51.04.01 Văn hóa

học bổng nga 2021 – hệ nghiên cứu sinh tại Đại học Nghiên cứu Tổng hợp Quốc gia Tomsk

Chương trình Tiến sĩ- Cập nhật tháng 05/2021

Toán học và Khoa học tự nhiên

Ngành đào tạo
02.06.00 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
02.06.01 Khoa học máy tính và Khoa học thông tin
03.06.00 Vật lý học và Thiên văn học
03.06.01 Vật lý và Thiên văn học
04.06.00 Hóa học
04.06.01 Khoa học hóa học
05.06.00 Khoa học Trái đất
05.06.01 Khoa học trái đất
06.06.00 Khoa học sinh học
06.06.01 Khoa học sinh học

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.06.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.06.01 Tin học và Kỹ thuật máy tính
16.06.00 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật
16.06.01 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật

Khoa học xã hội

Ngành đào tạo
37.06.00 Khoa học Tâm lý
37.06.01 Khoa học Tâm lý
38.06.00 Kinh tế và Quản lý
38.06.01 Kinh tế
41.06.00 Khoa học chính trị và Nghiên cứu khu vực
41.06.01 Khoa học chính trị và khu vực học

Giáo dục và Khoa học sư phạm

Ngành đào tạo
44.06.00 Giáo dục và Khoa học Sư phạm
44.06.01 Khoa học sư phạm và giáo dục

Khoa học nhân văn

Ngành đào tạo
45.06.00 Ngôn ngữ học và Nghiên cứu văn học
45.06.01 Nghiên cứu Ngôn ngữ học và văn học
46.06.00 Lịch sử và Khảo cổ học
46.06.01 Lịch sử học và Khảo cổ học
47.06.00 Triết học, Đạo đức học và Nghiên cứu tôn giáo
47.06.01 Triết học, Đạo đức và Nghiên cứu Tôn giáo
49.06.00 Thể thao và Văn hóa thể chất
49.06.01 Giáo dục thể chất và Thể thao