Đại học hàng không vũ trụ quốc gia

Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk

Tên chính thức Рыбинский государственный авиационный технический университет имени П.А. Соловьева
Tên tiếng Anh Rybinsk State Aviation Technical University
Địa chỉ Số 53, đường Pushkin, thành phố Rybinsk, tỉnh Yaroslavl.
Lĩnh vực Khối Khoa học tự nhiên & Khoa học cơ bản
Khối Khoa học công nghệ & Khoa học kỹ thuật
Thứ hạng
Hiệu trưởng Полетаев Валерий Алексеевич
Năm thành lập 1932 Địa chỉ website rsatu.ru
Số Sinh viên sinh viên Ký túc xá chỗ
Số Điện thoại Địa chỉ email

Giới thiệu về

Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk

Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk mang tên P.A. Solovyov là một cơ sở giáo dục bậc cao ở Rybinsk. Đây là một trong những trường Kỹ thuật hàng không lâu đời nhất tại Nga, và lịch sử nhà trường luôn gắn liền với lịch sử và thành tựu hàng không của Liên bang Xô Viết trước đây và Liên bang Nga ngày nay.

Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk được thành lập từ ngày 25 tháng 5 năm 1955 với tên gọi ban đầu là Viện Công nghệ Hàng không Shcherbakov. Trong quá trình phát triển, trường từng được đổi tên một số lần, lần lượt mang các tên Viện Hàng không Rybinsk (1957), Viện Công nghệ Hàng không Rybinsk (1973), Viện Công nghệ Hàng không Andropov (1984), Viện Công nghệ Hàng không Rybinsk (1989), Học viện Công nghệ Hàng không quốc gia Rybinsk (1994).

Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk hiện có 6.500 sinh viên đang theo học theo các chuyên ngành thiết kế và chế tạo động cơ máy bay, kỹ thuật tổng hợp, dụng cụ, kinh tế và quản lý, dịch vụ văn hoá xã hội và du lịch, quản lý chất lượng, công nghệ thông tin, lập trình, công nghệ máy tính và cung cấp năng lượng cho doanh nghiệp.

Công tác giáo dục và nghiên cứu khoa học tại Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk được thực hiện bởi 240 giảng viên toàn thời gian, trong đó có 60 giáo sư – tiến sĩ khoa học và 138 phó giáo sư – tiến sĩ chuyên ngành. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển và nghiên cứu mà nhà trường đặt ra cho đội ngũ giảng viên, cán bộ nghiên cứu của mình bao gồm: nghiên cứu công nghệ và kỹ thuật wunsg dụng trong sản xuất và vận hành các hệ thống nhiệt điện, thủy điện, quang điện, phong điện, chế tạo máy phát, chế tạo tàu viễn dương, thiết bị hàng không vũ trụ; cũng như đào tạo nhân lực có năng lực chủ chốt trong ngành công nghiệp hàng không.

Để phục vụ cho công việc tra cứu và nghiên cứu học thuật, Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk đã đầu tư một thư viện khoa học, được xây dựng ngay từ khi thành lập trường. Trải qua nhiều năm thu thập, quỹ thư viện hiện có hơn 660.000 ấn bản khoa học. Đây là những tài liệu giáo dục, khoa học, tạp chí định kỳ, tài liệu kỹ thuật, luận văn, báo cáo nghiên cứu, báo cáo của trường đại học, ấn phẩm hội thảo, tài nguyên điện tử (sách điện tử, cơ sở dữ liệu toàn văn của các giáo sư đại học),… không thể thiếu trong quá trình công tác, giảng dạy và học tập tại nhà trường.

học bổng nga 2024 – hệ Đại học tại Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk

Chương trình Cử nhân – Cập nhật tháng 07/2024

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.03.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.03.03 Tin học ứng dụng
09.03.04 Kỹ thuật phần mềm
11.03.00 Điện tử, Kỹ thuật vô tuyến và Hệ thống thông tin liên lạc
11.03.03 Thiết kế và công nghệ thiết bị điện tử
13.03.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.03.01 Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
15.03.00 Kỹ thuật cơ khí
15.03.01 Kỹ thuật cơ khí
15.03.05 Thiết kế và công nghệ sản xuất chế tạo máy
22.03.00 Công nghệ vật liệu
22.03.02 Luyện kim
27.03.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.03.02 Quản lý chất lượng

học bổng nga 2024 – hệ cao học tại Đại học Kỹ thuật Hàng không quốc gia Rybinsk

Chương trình Thạc sĩ – Cập nhật tháng 07/2024

Khoa học kỹ thuật và Khoa học công nghệ

Ngành đào tạo
09.04.00 Khoa học máy tính và Kỹ thuật máy tính
09.04.03 Tin học ứng dụng
09.04.04 Kỹ thuật phần mềm
13.04.00 Điện năng và Nhiệt năng
13.04.01 Nhiệt năng và Kỹ thuật nhiệt
15.04.00 Kỹ thuật cơ khí
15.04.05 Thiết kế và công nghệ sản xuất chế tạo máy
16.04.00 Kỹ thuật và khoa học Vật lý kỹ thuật
16.04.01 Vật lý kỹ thuật
27.04.00 Quản lý trong các hệ thống kỹ thuật
27.04.02 Quản trị chất lượng